[HỎI ĐÁP] Hiện nay có bao nhiêu các loại vàng?

Các loại vàng hiện nay

Vàng chắc hẳn là một loại tài sản giá trị và phổ biến nhất đối với con người. Có thể nói rằng đây là một loại vật chất được sử dụng rộng rãi ở nhiều thị trường khác nhau trên thế giới. Tuy nhiên hiện nay, vì nhu cầu sử dụng đa dạng cũng như tư duy đầu tư của con người, vàng đã được chia làm nhiều loại khác nhau. Điều này vô tình khiến cho việc nhận biết các loại vàng trở nên khó khăn hơn, nếu không tìm hiểu kỹ có thể mua phải những loại vàng giả. Nhưng không cần phải lo, ở bài viết này sẽ giải đáp cho bạn tất tần tật về các loại vàng phổ biến hiện nay cũng như cách nhận biết các loại vàng.

Vàng là một loại kim loại có màu đắt đỏ và quý hiếm (ký hiệu là Au). Vàng có đặc tính là mềm dẻo, uốn được, có thể dát mỏng và có màu ánh kim. Ngoài việc làm trang sức, vàng còn có giá trị mua bán trao đổi trên thị trường.

Vậy hiện nay trên thị trường có các loại vàng nào?. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ở ngay dưới bài viết này nhé.

Các loại Vàng phổ biến trên thị trường hiện nay

Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người trên toàn cầu, vàng đã có những biến thể đa dạng. Bạn có thể mua được vàng dựa theo mục đích sử dụng hoặc tùy vào khả năng tài chính của mình. Hiện nay trên thị trường đang có khoảng 8 loại vàng phổ biến:

  • Vàng ta/ Vàng 9999
  • Vàng 24K/ Vàng 999
  • Vàng Tây/ Vàng 8K, 9K, 10K, 14K, 18K.
  • Vàng Ý/ Vàng Ý 750, 925.
  • Vàng non
  • Vàng mỹ ký
  • Vàng trắng/Vàng trắng 10K,14K, 18K.
  • Vàng hồng/Vàng hồng 10K, 14K, 18K.

Hướng dẫn cách phân biệt các loại Vàng

Cách phân biệt các loại vàng
Làm sao để phân biệt các loại vàng

Sau khi đã biết được các loại vàng phổ biến, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu cách nhận biết các lọai vàng trên thị trường. Cũng vì vàng có rất nhiều biến thể đa dạng để phù hợp với nhu cầu của nhiều loại đối tượng khác nhau. Nhưng chính vì điều này đã vô tình làm cho việc phân biệt các loại vàng trở nên khó khăn hơn.

Đã có không ít người đã mua lầm Vàng giả hay Vàng kém chất lượng trên thị trường. Vì thế, để tránh mất tiền oan, bạn cần phải trang bị cho mình một số kiến thức về vàng cũng như biết được những đặc điểm nhận dạng của nó.

  • Vàng ta/ Vàng 9999 là vàng 24K hoặc vàng nguyên chất. Đây là loại vàng tinh khiết đến 99.99%. Thường có những đặc điểm sau:
    • Thường tồn tại dưới dạng trang sức đơn giản, vàng thỏi hoặc miếng
    • Thường khó gia công thành trang sức vì khá mềm
    • Chủ yếu dùng để lưu trữ, đầu tư
    • Không bị mất giá trong quá trình lưu trữ.
  • Vàng 999 cũng là một loại Vàng nguyên chất, thuộc loại 24k nhưng hàm lượng vàng sẽ thấp hơn so với vàng 9999. Thường thì Vàng 999 sẽ có hàm lượng nguyên chất chỉ 99,9%. Vàng 999 thường có đặc điểm sau:
    • Tương tự như vàng 9999
    • Tồn tại dưới dạng thỏi, miếng hoặc tra sức đơn giản
    • Tuy nhiên giá trị thấp hơn do hàm lượng nguyên chất ít hơn.
  • Vàng trắng là loại vàng có sự pha trộn giữa vàng 24K và một số hợp kim khác, thường được chia thành nhiều cấp độ 10K, 14K, 18K. Thường sẽ có những đặc điểm sau:
    • Hiện đại, đẹp mắt
    • Chủ yếu là bạc và bạch kim
    • Thường dùng làm trang sức do có độ cứng.
  • Vàng hồng là loại vàng kết hợp giữa vàng nguyên chất và đồng, được chia là các cấp độ như 10K, 14K, 18K. Thường sẽ có những đặc điểm sau:
    • Có màu hồng do sự có mặt của đồng
    • Giá trị thẩm mỹ cao.
  • Vàng Tây là loại vàng được tạo thành bởi hỗn hợp Vàng nguyên chất và các kim loại khác, được chia là các cấp độ như 10K, 14K, 18K
    • Vàng Tây 10K gồm 41,60% Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim
    • Vàng Tây14K gồm 58,3% hàm lượng Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim khác.
    • Vàng Tây 18K gồm 75% Vàng nguyên chất, 25% hợp kim khác.
  • Vàng Ý có nguồn gốc từ nước Ý, thành phấn chính là bạc thay vì vàng. Mẫu mã đẹp, giá thành tốt nên rất được ưa chuộng
  • Vàng Non là loại Vàng này không đo lường được chất lượng cũng như tỷ lệ Vàng nguyên chất. Có ưu điểm là rẻ và đẹp. Tuy nhiên khó thẩm định được giá trị
  • Vàng mỹ ký là loại vàng được cấu tạo 2 lớp, lớp bên trong là kim loại ( đồng, sắt), bên ngoài được mạ một lớp màu Vàng. Được kinh doanh rất nhiều, giá thành cao hay thấp phụ thuộc vào lớp phủ nhiều vàng hay ít vàng.

Ngoài ra người ta còn phân loại Vàng theo độ tuổi. Với Cách phân loại người ta sẽ dùng đơn vị Kara. Ví dụ:

  • Vàng 24K còn được gọi là Vàng bảy tuổi rưỡi.
  • Vàng 14K là Vàng sáu tuổi.
  • Vàng 12K có hàm lượng là 50%, là Vàng năm tuổi.
  • Vàng 10K có hàm lượng Vàng là 41,7%, là Vàng bốn tuổi.

Thương hiệu Vàng nổi tiếng tại Việt Nam

Là một loại kim loại quý hiếm và đắt đỏ nhưng lại rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Hiện nay, có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng đang kinh doanh mặt hàng này. Một số cái tên đình đám có thể kể đến là:

  • Vàng PNJ: Một thương hiệu Vàng Quốc Gia – Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận. Ngoài kinh doanh vàng miếng, đây cũng là thương hiệu trang sức cao cấp và uy tín trên thị trường Việt Nam
  • Vàng SCJ: là loại Vàng của Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn. Đây là một thương hiệu vàng của nhà nước với sự phát triển lâu đời. SCJ cũng có kinh doanh mặt hàng trang sức từ các loại Vàng.
  • Vàng Mi Hồng: Là một thương hiệu Vàng bạc đá quý nổi tiếng, chuyên sản xuất và kinh doanh trang sức Vàng bạc cao cấp tuy nhiên không lớn bằng PNJ và SCJ
  • Vàng AAA hay AJC là, sản phẩm của công ty Vàng AgriBank Việt Nam là sự kết hợp giữa 3 thương hiệu lớn đó là A Jewelry Creation, Gold Exchange, Treasures By AJC. Đặc điểm là trên mặt vàng có đúc 3 chữ A.

Bảng giá các loại Vàng cập nhật mới nhất

Hiện nay, trên thị trường đang áp dụng công thức, cách tính giá Vàng như sau:

Giá Vàng Việt Nam = [(Giá Vàng Quốc Tế + Phí vận chuyển + Bảo hiểm) x 101%/100%1.20565 x tỷ giá] + Phí gia công

Dưới đây là bảng giá của một số loại vàng phổ biến tại Việt Nam

Vàng SJC ở các địa phương

Đơn vị giá: nghìn đồng/ lượng

Loại Vàng Mua vào Bán ra
SJC Long Xuyên 55. 820 56.350
SCJ Hồ Chí Minh 55.800 56.300
SCJ Hà Nội 55.800 56.320
SCJ Đà Nẵng 55.800 56.320
SCJ Nha Trang 55.800 56.320
SCJ Cà Mau 55.800 56.320
SCJ miên Tây 55.800 56.300
SCJ Biên Hòa 55.800 56.300
SCJ Quảng Ngãi 55.800 56.300
SCJ Bạc Liêu 55.800 56.320
SCJ Bình Phước 55.780 56.320
SCJ Quy Nhơn 55.780 56.320
SCJ Phan Rang 55.780 56.320
SCJ Hạ Long 55.780 56.320
SCJ Quảng Nam 55.780 56.320
SCJ Huế 55.770 56.330

Vàng SJC tại ngân hàng, tổ chức lớn

Đơn vị giá: nghìn đồng/ lượng

SJC ở các ngân hàng, tổ chức Mua vào Bán ra
SacomBank 55.800 56.400
VietinBank Gold 55.800 56.320
SCB 55.700 56.200
Maritime Bank 55.300 56.600
SHB 41.300 41.820
Mi Hồng SJC 56.000 56.300
PNJ SJC 55.850 56.400
Phú Quý SJC 55.800 56.300
Ngọc Hải SJC Tân Hiệp 55.300 56.300
Ngọc Hải SJC Long An 55.300 56.300
PNJ 1L 54.480 55.050

Vàng DOJI

  • DOJI AVPL Hà Nội: Mua vào 55.850.000 – Bán ra 56.400.000 VNĐ.
  • DOJI AVPL Hồ Chí Minh: Mua vào 55.850.000 – bán ra 56.400.000 VNĐ.

Các thương hiệu Vàng khác

Loại Vàng Mua vào Bán ra
PNJ nhẫn 24k 54.300 54.800
Nhẫn SJC 99,99 54.250 54.800
Mi Hồng 999 54,150 54.450
Nhẫn Phú Quý 24k 54.000 54.700
Ngọc Hải 24k Tân Hiệp 53.800 54.800
Ngọc Hải 24k Long An 53.800 54.800
Ngọc Hải 24k HCM 53.800 54.800
PNJ NT 24K 53.700 54.500
Mi Hồng 680 33.500 35.200
Mi Hồng 610 32.500 34.200
Mi Hồng 950 21.420 51.150

Trên đây là những thông tin tham khảo về các loại vàng phổ biến trên thị trường Việt Nam cũng như cách thức nhận biết các loại vàng này. Hi vọng qua bài viết này của cantiencongay.com các bạn đã trang bị được cho mình một vốn kiến thức cần thiết về các loại vàng để phục vụ nhu cầu mua bán cũng như đầu tư của mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.